Bỏ qua, đến nội dung chính
Sản Phẩm Vay

Lãi phẳng và lãi trên dư nợ giảm dần: cách tính và cách so sánh

Kiến thức vay · Khái niệm chungBan biên tập Sản Phẩm VayChưa có chuyên gia duyệt nội dungCập nhật 05/11/20262 phút đọc

Phân biệt 3 cách tính lãi vay phổ biến: dư nợ giảm dần, trả góp đều và lãi phẳng. Ví dụ tính cụ thể và cách quy đổi để so sánh công bằng.

Ba cách tính lãi vay phổ biến

  • Dư nợ giảm dần (gốc đều): mỗi tháng trả một phần gốc bằng nhau, lãi tính trên số dư nợ còn lại nên số tiền trả giảm dần.
  • Trả góp đều (niên kim): tổng gốc + lãi mỗi tháng bằng nhau, lãi vẫn tính trên dư nợ còn lại.
  • Lãi phẳng: lãi tính trên số tiền vay ban đầu suốt thời hạn vay, dù bạn đã trả bớt gốc.

Ví dụ: vay 120 triệu, 12%/năm, 12 tháng

Cách tính

Kỳ đầu

Kỳ cuối

Tổng lãi

Dư nợ giảm dần

11.200.000 ₫

10.100.000 ₫

7.800.000 ₫

Trả góp đều

10.661.855 ₫

10.661.855 ₫

≈ 7.942.256 ₫

Lãi phẳng

11.200.000 ₫

11.200.000 ₫

14.400.000 ₫

Cùng một con số "12%/năm", khoản vay lãi phẳng có tổng tiền lãi gần gấp đôi. Lãi phẳng 12%/năm trong 12 tháng tương đương khoảng 21,5%/năm tính trên dư nợ giảm dần.

Cách so sánh công bằng

  • Luôn hỏi rõ lãi suất được tính trên dư nợ ban đầu hay dư nợ giảm dần.
  • Cộng toàn bộ phí (phí hồ sơ, phí giải ngân, bảo hiểm khoản vay) để tính lãi suất thực tế.
  • Dùng công cụ tính lãi suất thực tế để quy đổi các đề nghị vay về cùng một thước đo.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao công ty tài chính thường báo lãi theo tháng?

Lãi suất theo tháng nhìn nhỏ hơn. Hãy nhân 12 để ra lãi danh nghĩa năm và kiểm tra cách tính (phẳng hay giảm dần) trước khi so sánh.

Nguồn tham khảo

  • Tính toán của Sản Phẩm Vay bằng công cụ tính lãi vay

Trong bài này

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn từ tổ chức tín dụng hoặc chuyên gia.

Có thể bạn quan tâm

Cần tư vấn thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn các giải pháp phù hợp với nhu cầu của bạn.

Đăng ký tư vấn