Bỏ qua, đến nội dung chính
Sản Phẩm Vay

Tính khoản vay dễ dàng

Nhập số tiền vay, kỳ hạn, lãi suất để biết khoản thanh toán hàng tháng, lịch trả nợ và tổng chi phí khoản vay (gồm cả phí và bảo hiểm nếu có).

  • Nhanh chóng
  • Dễ sử dụng
  • Kết quả trực quan

Công cụ tính khoản vay

10.000.000 ₫1.000.000.000 ₫
1%36%
Phí và bảo hiểm (tùy chọn)
Phương pháp tính

Tổng gốc và lãi bằng nhau mỗi kỳ, lãi tính trên dư nợ còn lại.

Kết quả

3.321.431 ₫

Số tiền trả hàng tháng

Tổng tiền phải trả
119.571.515 ₫
Tổng tiền lãi
19.571.515 ₫
Tổng chi phí khoản vay
19.571.515 ₫
119.571.515 ₫Tổng phải trả
  • Tiền gốc

    100.000.000 ₫ (83,63%)

  • Tiền lãi

    19.571.515 ₫ (16,37%)

Lịch trả nợ chi tiết

Minh họa 5 kỳ đầu trong tổng số 36 kỳ

Lịch trả nợ theo từng kỳ
Kỳ thanh toánSố tiền trả hàng thángTrong đó: tiền gốcTrong đó: tiền lãiDư nợ còn lại
13.321.431 ₫2.321.431 ₫1.000.000 ₫97.678.569 ₫
23.321.431 ₫2.344.645 ₫976.786 ₫95.333.924 ₫
33.321.431 ₫2.368.092 ₫953.339 ₫92.965.832 ₫
43.321.431 ₫2.391.773 ₫929.658 ₫90.574.059 ₫
53.321.431 ₫2.415.690 ₫905.741 ₫88.158.369 ₫

Cách tính khoản vay

Công cụ hỗ trợ ba cách tính lãi phổ biến. Với mỗi cách, lịch trả nợ được tính từng kỳ theo dư nợ còn lại.

Công thức tham khảo

  • Dư nợ giảm dần (gốc đều): Gốc mỗi kỳ = Số tiền vay ÷ Số kỳ. Lãi mỗi kỳ = Dư nợ đầu kỳ × Lãi suất năm ÷ 12.
  • Trả góp đều: Số tiền trả mỗi kỳ = Số tiền vay × r ÷ (1 − (1 + r)^−n), với r = Lãi suất năm ÷ 12 và n là số kỳ.
  • Lãi phẳng: Lãi mỗi kỳ = Số tiền vay ban đầu × Lãi suất năm ÷ 12, không giảm theo dư nợ.
  • Tổng chi phí khoản vay = Tổng tiền lãi + Phí trừ ngay + Bảo hiểm khoản vay (nếu có).

Cách đọc kết quả

  • “Số tiền trả hàng tháng” là khoản bạn phải chuẩn bị mỗi kỳ. Với cách gốc đều, số này giảm dần theo thời gian; hai cách còn lại giữ nguyên.
  • “Tổng tiền lãi” là phần chi phí vốn vay. “Tổng chi phí khoản vay” còn cộng thêm phí và bảo hiểm bạn nhập ở mục tùy chọn.
  • Nếu có phí hoặc bảo hiểm, công cụ tính thêm “lãi suất thực tế”: mức lãi trên dư nợ giảm dần phản ánh đúng số tiền bạn thực nhận. Con số này thường cao hơn lãi suất công bố.

Giả định sử dụng

  • Lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn; thực tế nhiều khoản vay thả nổi sau giai đoạn ưu đãi.
  • Trả nợ đúng hạn, không có phí phạt chậm trả, không trả nợ trước hạn.
  • Một tháng tính bằng 1/12 năm; ngân hàng có thể tính theo số ngày thực tế.
  • Phí và bảo hiểm, nếu nhập, được trừ ngay khi giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả tính có phải là phê duyệt vay không?

Không. Kết quả chỉ mang tính ước tính để bạn tham khảo và lập kế hoạch tài chính, không phải cam kết hay phê duyệt khoản vay của bất kỳ tổ chức nào.

Tôi có thể thay đổi lãi suất và kỳ hạn không?

Có. Kéo thanh trượt hoặc nhập số để thay đổi, kết quả cập nhật ngay.

Khác nhau giữa gốc đều, trả góp đều và lãi phẳng là gì?

Gốc đều và trả góp đều tính lãi trên dư nợ còn lại. Lãi phẳng tính lãi trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, nên lãi suất thực tế cao hơn con số công bố. Công cụ “Tính lãi vay” so sánh trực tiếp hai cách này.

Vì sao tổng chi phí lớn hơn tổng lãi?

Vì còn gồm phí hồ sơ, phí giải ngân và bảo hiểm khoản vay nếu bạn nhập ở mục “Phí và bảo hiểm”.

Bài viết liên quan

Bạn đang có nhu cầu tài chính?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ tư vấn các giải pháp phù hợp với nhu cầu và kế hoạch tài chính của bạn.

Đăng ký nhu cầu