Bỏ qua, đến nội dung chính
Sản Phẩm Vay

Trả góp 0% qua thẻ hay vay tiêu dùng: cách so sánh chi phí thật

Kiến thức thẻ · Giới thiệu sản phẩmBan biên tập Sản Phẩm VayChưa có chuyên gia duyệt nội dungCập nhật 05/11/20263 phút đọc

Cách quy đổi phí chuyển đổi trả góp và lãi phẳng về lãi suất hiệu dụng hằng năm để so sánh công bằng, kèm ví dụ mua hàng 15 triệu đồng trong 12 tháng.

“0%” chưa chắc là không mất phí

Chương trình trả góp “lãi suất 0%” thường không thu lãi nhưng có thể thu phí chuyển đổi trả góp, phí xử lý hoặc cần cân nhắc giá niêm yết. Vay tiêu dùng của công ty tài chính thường công bố lãi theo cách khác (lãi phẳng, lãi trên dư nợ giảm dần). Muốn so sánh, hãy quy tất cả về cùng một thước đo: lãi suất hiệu dụng hằng năm tính trên số tiền bạn thực sự được dùng.

Các con số dưới đây là ví dụ giả định để minh họa phương pháp, không phải biểu phí của ngân hàng hay công ty tài chính nào.

Ví dụ: mua hàng 15.000.000 đồng, trả trong 12 tháng

Phương án (giả định)

Trả mỗi tháng

Tổng chi phí thêm

Lãi suất hiệu dụng/năm

A. Trả góp 0% qua thẻ, phí chuyển đổi 2,5% thu ở kỳ đầu

1.250.000 đ (kỳ 1: 1.625.000 đ)

375.000 đ

khoảng 4,8%

B. Vay tiêu dùng, lãi phẳng 18%/năm

1.475.000 đ

2.700.000 đ

khoảng 36,8%

C. Vay tiêu dùng, 18%/năm trên dư nợ giảm dần

1.375.200 đ

1.502.399 đ

khoảng 19,6% (xấp xỉ 18% danh nghĩa)

Phương án B và C đều “18%/năm” trên giấy, nhưng chi phí chênh nhau gần gấp đôi: lãi phẳng tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu dù bạn đã trả dần gốc, nên lãi tương đương trên dư nợ giảm dần là khoảng 31,7%/năm (khoảng 36,8%/năm nếu tính cả lãi kép hằng tháng).

Phương án A rẻ nhất trong ví dụ này, vì phí chỉ là 2,5% một lần trên số tiền mua. Ngược lại, nếu phí cao hơn hoặc bạn trả chậm thì kết quả đổi hẳn: hãy luôn đọc điều kiện trả góp và phí phạt trả chậm.

Cách so sánh các lời mời trả góp

  • Hỏi tổng số tiền phải trả và số tiền thực nhận (hoặc giá trị hàng). Hiệu hai số này là chi phí thật.
  • Cộng mọi phí: phí chuyển đổi, phí xử lý hồ sơ, bảo hiểm khoản vay bắt buộc, phí quản lý.
  • Hỏi lãi suất tính trên dư nợ giảm dần hay lãi phẳng; nếu lãi phẳng, quy đổi bằng công cụ “Tính khoản vay” (lãi suất thực tế).
  • Kiểm tra giá trả góp có cao hơn giá trả thẳng không.
  • Đọc điều kiện hủy: phí tất toán sớm, có mất ưu đãi nếu trả trễ một kỳ không.
  • Đảm bảo tổng các khoản trả mỗi tháng vẫn nằm trong tỷ lệ trả nợ an toàn của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Trả góp 0% có thật sự miễn phí không?

Không phải lúc nào cũng vậy. Có thể có phí chuyển đổi, phí xử lý hoặc giá trả góp cao hơn giá trả thẳng. Hãy so sánh tổng số tiền phải trả với giá trả thẳng.

Lãi phẳng 18%/năm khác lãi 18%/năm trên dư nợ giảm dần thế nào?

Lãi phẳng tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, nên chi phí thực cao hơn nhiều. Ví dụ trên cho thấy lãi phẳng 18%/năm trong 12 tháng tương đương khoảng 31,7%/năm trên dư nợ giảm dần.

Nguồn tham khảo

  • Tính toán của Sản Phẩm Vay bằng công cụ Tính khoản vay (lãi suất thực tế) và Tính lãi vay; ví dụ giả định, không phải biểu phí của tổ chức nào

Trong bài này

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn từ tổ chức tín dụng hoặc chuyên gia.

Có thể bạn quan tâm

Cần tư vấn thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn các giải pháp phù hợp với nhu cầu của bạn.

Đăng ký tư vấn